Thấp khớp hoàn P/H (VD-25448-16)

Thành phần: (công thức cho 1 gói 5gam)

  • Cao Tần giao (Extractum radicis gentianae)……………………………………..0,1g (tương đương 1g dược liệu)
  • Cao Đỗ trọng (Extractum corticis eucommiae)…………………………………..0,1g (tương đương 1g dược liệu)
  • Cao Ngưu tất (Extractum radicis achyranthis bidentatae)………………….0,15g (tương đương 1g dược liệu)
  • Cao Độc hoạt (Extractum radicis angelicae pubescentis)………………….0,12g (tương đương 1g dược liệu)
  • Bột Phục linh (Pulveres poriae)……………………………………………………….0,4g
  • Bột Phòng phong (Pulveres radicis saposhnikoviae divaricatae)………….0,5g
  • Bột Xuyên khung (Pulveres rhizomae ligustici wallichii)…………………….0,5g
  • Bột Tục đoạn (Pulveres radicis dipsaci)…………………………………………….0,5g
  • Bột Hoàng kỳ (Pulveres radicis astragali membranacei)…………………….0,5g
  • Bột Bạch thược (Pulveres radicis paeoniae lactiflorae)………………………0,5g
  • Bột Cam thảo (Pulveres radicis et rhizomae glycyrrhizae)…………………..0,4g
  • Bột Đương quy (Pulveres radicis angelicae sinensis)………………………….0,5g
  • Bột Thiên niên kiện (Pulveres rhizomae homalomenae)……………………..0,4g
  • Tá dược (Mật ong, than hoạt tính)…………………………………………….vừa đủ 5g

Dạng bào chế: Hoàn cứng Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 5g hoàn cứng

Tác dụng:

Bổ can thận, trừ phong thấp

Chỉ định:

Đau các khớp xương, đau lưng, đau cột sống, đau dây thần kinh toạ, đau cơ do phong thấp, can thận hư gây ra.

Cách dùng & liều dùng:

Uống sau bữa ăn. Trẻ từ 6-14 tuổi, ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 gói. Trẻ từ 14 tuổi trở lên và người lớn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 gói.

Chống chỉ định:

Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao, phụ nữ có thai.

Thận trọng: Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú: Thuốc chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ.

Tác dụng phụ: Cho đến nay, vẫn chưa có tài liệu nào báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc. Nếu thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những tác dụng không mong muốn này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Hiện vẫn chưa có bằng chứng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Chưa có tài liệu, báo cáo nào của thuốc được ghi nhận.

Quá liều và cách xử trí: Cho đến nay, vẫn chưa có tài liệu báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều. Khi dùng thuốc quá liều, nếu thấy có dấu hiệu bất thường, cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.

– Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

– Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C

– Tiêu chuẩn: TCCS.

Tin liên quan