MEZAPULGIT (VD-19362-13)

1.Tên thuốc: MEZAPULGIT
2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
3. Thành phần chính trong mỗi gói (3,3g):
Attapulgit hoạt tính: 2,5g
Magnesi carbonat: 0,3g
Nhôm hydroxyd: 0,2g
Các tá dược bao gồm glucose, tinh dầu bạc hà, menthol, aspartam.
4. Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Mô tả: Thuốc bột màu ngà vàng, dồng nhất có vị ngọt và mùi thơm của tinh dầu bạc hà.
5. Chỉ định:
Thuốc hỗ trợ điều trị triệu chứng đau do bệnh lý thực quản – tá tràng,
Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày – thực quản.
6. Cách dùng và liều lượng:
* Cách dùng: Hòa tan gói thuốc với lượng nước phù hợp, khuấy đều và sử dụng ngay sau khi pha.
* Liều lượng cho người lớn: Dùng 1 gói khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày – thực quản
Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói mỗi ngày.
7. Chống chỉ định:
Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Người bị hẹp đường tiêu hóa.
8. Cảnh báo và thận trọng:
Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nằm liệt giường ( nguy cơ bị u phân)
ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc ( nguy cơ bị bệnh não)
Tá dược:
-Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng
– Trong thành phần của thuốc có tá dược glucose, bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hiếm gặp không nên dùng thuốc này. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
* Thời kì mang thai
Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai không có hoặc còn hạn chế ( dưới 300 trường hợp mang thai)
Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản.
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kì mang thai
* Thời kì cho con bú
Dữ liệu về việc sử dụng thuốc trong thời kì cho con bú còn hạn chế
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kì cho con bú
10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
ảnh hưởng cúa thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
11. Tương tác thuốc:
Thuốc chống acid (các muối nhôm, calci, magnesi) tương tác với một số thuốc khác khi dùng đường uống. Đã có bằng chứng về việc giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc khi được uống cùng với thuốc chống acid. Để thận trọng nên uống thuốc cách xa với các thuốc khác.
Không nên kết hợp với:
Các dẫn chất của quinidin: Do làm tăng nồng độ của quinidin trong huyết tương và có nguy cơ quá liều (sự kiềm hoá nước tiểu làm giảm bài tiết quinidin qua thận). Sử dụng thuốc kháng acid khác.
Những kết hợp thận trọng
Đã có bằng chứng về việc giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc khi uống cùng lúc. Để phòng ngừa, nên uống thuốc cách xa các thuốc khác.
nên uống cách 2 giờ trước khi uống các thuốc sau:
- Các thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).
- Kháng sinh nhóm cyclin (đường uống).
- Nhóm fluoroquinolon (đường uống).
- Kháng sinh nhóm lincosamid (đường uống).
- Nhóm ức chế thụ thể histamin (đường uống).
- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
- Cloroquin (đường uống).
- Diflunisal (đường uống).
- Digoxin (đường uống).
- Diphosphanat (đường uống).
- Natri florid.
- Các glucocorticoid (prednisolon và dexamethason) (đường uống).
- Indomethacin (đường uống).
- Kayexalat (đường uống).
- Ketoconazol (đường uống).
- Các thuốc an thần kinh phenothiazin (đường uống).
- Penicilamin (đường uống).
- Các muối sắt (đường uống).
- Sparfloxacin (đường uống).
Những kết hợp cần lưu ý:
Salicylat: Khi phối hợp với các muối salicylat, do hiện tượng kiềm hoá nước tiểu sẽ dẫn đến tăng thải trừ muối salicylat qua thận.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác
12. Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm giảm phospho.
13. Qúa liều và cách xử trí
* Quá liều:
Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ giảm phospho và táo bón.
Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi máu.
* Xử trí quá liều:
Ngừng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có những biện pháp thích hợp.
14. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, bảo vệ dạ dày – thực quản.
Mã ATC: A02AD01.
Nghiên cứu in vitro của một đơn vị liều dựa vào phương pháp Vatier:
Cơ chế tác dụng: Tác dụng kháng acid được phân chia như sau
70% tác dụng dịu.
30% tác dụng trung hòa.
- Khả năng bảo vệ theo lý thuyết:
- Từ pH 1 đến pH 1,5: 2,60 mmol/gói.
- Từ pH 1 đến pH 2: 7,89 mmol/gói.
- Từ pH 1 đến pH 3: 11,82 mmol/gói.
Thuốc này không cản quang
Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột