Caldihasan (VD-34896-20)

THÀNH PHẦN

  • Dược chất:

Calci carbonat 1250 mg (tương đương calci 500 mg)

Cholecalciferol (vitamin D3) 125 IU

  • Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat, natri saccharin, povidon K30, magnesi stearat.

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Viên nén hình oval, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt lồi, có khắc vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Có thể bẻ đôi viên nếu cần thiết.

CHỈ ĐỊNH

  • Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin D và calci.
  • Bổ sung vitamin D và calci như một liệu pháp hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu loãng xương, ở bệnh nhân có nguy cơ cao thiếu hụt kết hợp cả vitamin D và calci.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều lượng

  • Người lớn và người cao tuổi:
    • Liên quan đến loãng xương: 1 viên x 2 – 3 lần/ngày.
    • Thiếu hụt calci và vitamin D3: 1 viên x 1 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em thiếu hụt calci và vitamin D3: 1 viên x 1 – 2 lần/ngày.

Giảm liều có thể cần thiết sau khi theo dõi nồng độ calci (xem thêm mục “Thận trọng và cảnh báo” và mục “Tương tác của thuốc”).

  • Liều lượng trên các đối tượng lâm sàng đặc biệt:
    • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
    • Bệnh nhân suy thận: Không nên dùng. Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng.

Cách dùng

  • Uống thuốc trong vòng 1 tiếng rưỡi sau bữa ăn với một ly nước lớn; không cần phải nhai viên thuốc.
  • Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
  • Sử dụng thuốc cùng thức ăn và nước uống: Không nên uống chế phẩm chứa calci trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi ăn các thực phẩm có hàm lượng cao acid oxalic, phosphat và acid phylic (xem thêm mục “Tương tác của thuốc”).
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
  • Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với calci carbonat, cholecalciferol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh hoặc tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc calci niệu (ví dụ: dị căn xương, cường tuyến cận giáp nguyên phát).
  • Bệnh sỏi thận/lắng đọng calci ở thận.
  • Suy thận nặng và thận hư.
  • Ngộ độc quá liều vitamin D.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO

  • Trong quá trình điều trị kéo dài, cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh và chức năng thận nhờ vào kết quả đo creatinin huyết thanh. Việc theo dõi đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi đang điều trị đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu và ở bệnh nhân có nhiều nguy cơ hình thành sỏi. Trong trường hợp xảy ra tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy thận, cần giảm liều hoặc ngưng điều trị. Khuyến cáo giảm liều hoặc ngưng điều trị tạm thời khi calci niệu vượt mức 7,5mmol/24 giờ (300mg/24 giờ)
  • Sử dụng thận trọng vitamin D ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và theo dõi ảnh hưởng đến nồng độ calci và phosphat. Cần xem xét nguy cơ calci hóa mô mềm. Ở bệnh nhân suy thận nặng, lượng vitamin D ở dạng cholecalciferol không được chuyển hóa một cách bình thường, nên dùng dạng khác của vitamin D.
  • Thận trọng khi kê đơn Caldihasan cho bệnh nhân đang mắc chứng u hạt do nguy cơ vitamin D được tăng cường chuyển hóa thành dạng có hoạt tính. Những bệnh nhân này cần được chú ý theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Caldihasan cho bệnh nhân bất động kèm với loãng xương do nguy cơ tăng calci huyết.
  • Hàm lượng vitamin D (125 IU)  trong thuốc Caldihasan cần được cân nhắc khi kê đơn cùng các thuốc khác có chứa vitamin D. Liều thêm vào của calci hoặc vitamin D cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Trong trường hợp này, cần thường xuyên theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và sự bài tiết calci trong nước tiểu. Hội chứng sữa kiềm (hội chứng Burnett) như tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận có thể xảy ra khi lượng lớn calci cùng với các chất kiềm được hấp thu.
  • Chế phẩm Caldihasan có chứa tá dược lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ mang thai

  • Caldihasan có thể được dùng cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D3.
  • Khi mang thai, liều dùng mỗi ngày không vượt quá 1500 mg calci và  600 IU vitamin D. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng gây độc của vitamin D liều cao lên hệ sinh sản. Ở phụ nữ mang thai, tránh dùng quá liều calci hoặc vitamin D vì tình trạng calci huyết cao kéo dài làm chậm phát triển thể chất và tinh thần, hẹp động mạch chủ trên van và bệnh lý võng mạc ở trẻ. Không có quan điểm cho rằng vitamin D ở liều điều trị gây quái thai trên người.

Phụ nữ cho con bú

  • Caldihasan có thể được dùng khi đang cho con bú. Calci và vitamin D được bài tiết qua sữa mẹ. Điều này cần được cân nhắc khi bổ sung vitamin D cho trẻ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC

  • Caldihasan không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Tương tác của thuốc

  • Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Làm giảm sự bài tiết calci qua nước tiểu. Do nguy cơ cao làm tăng calci huyết, nên thường xuyên theo dõi lượng calci huyết thanh khi dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Corticosteroid tác dụng toàn thân: Làm giảm hấp thu calci. Khi phối hợp với các thuốc này, có thể cần tăng liều Caldihasan.
  • Nhựa trao đổi ion (cholestyramin), thuốc nhuận tràng (dầu paraffin): Có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở hệ tiêu hóa khi điều trị phối hợp.
  • Tetracyclin: Calci carbonat có thể cản trở hấp thu các chế phẩm tetracyclin dùng đồng thời. Do đó, nên uống các thuốc chứa tetracyclin ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi uống calci.
  • Glycosid tim: Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid tim trong quá trình điều trị phối hợp với calci và vitamin D. Cần theo dõi bệnh nhân qua điện tâm đồ và nồng độ calci huyết thanh.
  • Biphosphonat, natri fluorid: Khi phối hợp, nên uống những thuốc này cách ít nhất 3 giờ trước khi uống Caldihasan do tương tác có thể làm giảm hấp thu ở hệ tiêu hóa.
  • Rifampicin, phenytoin, barbiturat: Có thể làm giảm hoạt tính của vitamin D3 vì làm tăng tốc độ chuyển hóa của nó.
  • Kháng sinh quinolon: Sự hấp thu của kháng sinh quinolon có thể bị suy giảm khi dùng phối hợp với calci. Nên dùng các kháng sinh quinolon cách 2 giờ trước khi uống calci hoặc 6 giờ sau đó.
  • Các chế phẩm chứa sắt, kẽm, stronti: Các muối calci có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm và stronti. Do đó, nên uống các chế phẩm có chứa sắt, kẽm hoặc stronti và calci cách nhau 2 giờ.
  • Estramustin, hormon tuyến giáp: Các muối calci có thể làm giảm hấp thu estramustin hoặc hormon tuyến giáp. Khuyên cáo uống Caldihasan cách 2 giờ so với khi uống các thuốc trên.
  • Acid oxalic (có trong rau chân vịt, me chua, đại hoàng, ca cao, trà), phosphat (có trong thịt giảm bông, xúc xích, phô mai) và acid phytic (có trong đậu Hà Lan, các loại ngũ cốc nguyên hạt, sô-cô-la): Có thể chế ngự quá trình hấp thu calci thông qua sự tạo thành các hợp chất không tan với ion calci. Bệnh nhân không nên uống chế phẩm có chứa calci trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi ăn các thực phẩm có hàm lượng cao acid oxalic, phosphat và acid phytic.

Tương kỵ của thuốc

Không áp dụng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥1/10), thường gặp (1/100≤ADR<1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ADR<1/100), hiếm gặp (1/10.000≤ADR<1.1000), rất hiếm gặp (ADR<1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

  • Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phù mạch (sưng mặt, lưỡi, môi), phù thanh quản (không rõ tần suất). Lập tức liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nào kể trên.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết, calci niệu (ít gặp). Hội chứng sữa kiềm (rất hiếm gặp).
  • Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy (hiếm gặp). Khó tiêu (rất hiếm gặp).
  • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, nổi mề đay (hiếm gặp).

Những đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận: Nguy cơ tăng phosphat huyết, sỏi thận và lắng đọng calci ở thận.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng

  • Dùng thuốc quá liều có thể dẫn tới tình trạng thừa vitamin và tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm: chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, uống nhiều nước, đa niệu, đau xương, lắng đọng calci ở thận, sỏi thận và trong trường hợp nặng xảy ra rối loạn nhịp tim. Tăng calci huyết quá mức có thể dẫn tới hôn mê và chết. Nồng độ calci ở mức cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và calci hóa mô mềm.
  • Hội chứng sữa kiềm có thể xảy ra ở bệnh nhân hấp thu lượng lớn calci và kiềm. Các triệu chứng bao gồm mắc tiểu thường xuyên, đau đầu liên tục, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn hoặc nôn, mệt mỏi yếu khác thường, tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận.

Cách xử trí

Vấn đề tăng calci huyết: Ngừng dùng thuốc có chứa calci và vitamin D. Cùng ngừng các thuốc lợi tiểu thiazid, lithi, vitamin A, vitamin D và glycosid tim. Làm rỗng dạ dày ở những bệnh nhân bị suy giảm ý thức. Bù nước và tùy theo mức độ nghiêm trọng, sử dụng liệu pháp đơn độc hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu quai, biphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Theo dõi chất điện giải huyết thanh, chức năng thận và quá trình lợi tiểu. Trong trường hợp nghiêm trọng, cần theo dõi điện tâm đồ (ECG) và huyết áp tĩnh mạch trung tâm (CVP).

DƯỢC LỰC HỌC

Phân loại dược lý:

Calci phối hợp với vitamin D và/hoặc các thuốc khác.

Mã ATC: A12AX

Cơ chế tác dụng

  • Vitamin D làm tăng hấp thu calci ở ruột.
  • Dùng phối hợp calci và vitamin D3 chống lại sự tăng hormone parathyroid (PTH) (do sự thiếu hụt calci và làm tăng quá trình hủy xương).
  • Một nghiên cứu lâm sàng trên những bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin D cho thấy dùng 2 viên calci 500mg/ vitamin D 400IU mỗi ngày liên tục trong vòng 6 tháng làm cho nồng độ chất chuyển hóa 25-hydroxylated của vitamin D3 trở về mức bình thường và làm giảm chứng cường tuyến cận giáp thứ phát và cản trở phosphatine kiềm.
  • Một nghiên cứu cứu trong vòng 18 tháng, có đối chứng giả dược, mở rộng trên 3270 phụ nữ trong độ tuổi 84 ±6 cho thấy việc bổ sung vitamin D (800 IU/ngày) và calci phosphat (tương đương 1200 mg calci/ngày) làm giảm đáng kể sự tiết PTH. Sau 18 tháng, một phân tích theo ý định điều trị cho thấy có 80 trường hợp gãy xương hông ở nhóm dùng calci-vitamin D và 110 trường hợp gãy xương hông ở nhóm đối chứng (p=0,004). Một nghiên cứu theo dõi sau 36 tháng cho thấy có 137 phụ nữ bị ít nhất 1 lần gãy xương hông ở nhóm dùng calci-vitamin D (n=1176) và 178 trường hợp ở nhóm đối chứng (n=1127,p<0,02).

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Calci

  • Hấp thu: Lượng calci hấp thu bởi hệ tiêu hóa chiếm khoảng 30% liều đã uống.
  • Phân bố và chuyển hóa: 99% lượng calci trong cơ thể tập trung trong cấu trúc cứng của xương và răng. 1% còn lại hiện diện ở dịch nội bào và ngoại bào. Khoảng 50% lượng calci huyết ở dạng ion hoạt hóa sinh học, trong đó khoảng 10% tạo phức với citrat, phosphat và những anion khác, còn lại 40% liên kết với protein, chủ yếu là albumin.
  • Thải trừ: Calci được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Việc thải trừ qua thận phụ thuộc vào độ lọc cầu thận (GFR) và sự tái hấp thu calci ở ống thận.

Cholecalciferol (Vitamin D3)

  • Hấp thu: Vitamin D được hấp thu ở ruột non.
  • Phân bố và chuyển hóa: Cholecalciferol và các chất chuyển hóa của nó tuần hoàn trong máu và được liên kết với một dạng globulin chuyên biệt. Cholecalciferol được chuyển hóa bởi gan bằng phản ứng hydroxyl hóa để tạo thành dạng hoạt tính 25-hydroxycholecalciferol. Chất này sau đó được chuyển hóa tiếp bởi thận thành 1,25-hydroxycholecalciferol. Chất 1,25-hydroxycholecalciferol làm tăng hấp thu calci. Lượng vitamin D không chuyển hóa được lưu giữ ở mô mỡ và cơ.
  • Thải trừ: Vitamin D3 được đào thải qua phân và nước tiểu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 03 vỉ x 10 viên nén. Vỉ bấm Al/PVC trong.
  • Hộp 05 vỉ x 10 viên nén. Vỉ bấm Al/PVC trong.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Vỉ bấm Al/PVC trong.

BẢO QUẢN

Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Tiêu chuẩn cơ sở.

Tin liên quan