Romylid (893110005626)

THÀNH PHẦN:
Roxithromycin 50 mg và các tá dược gồm: Manitol, aspartam, mùi cam bột, silic dioxyd dạng keo vừa đủ cho một gói thuốc 2 g.
DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 gói, hộp 10 gói, hộp 30 gói (2 g).
DƯỢC LỰC: Roxithromycin là một kháng sinh Macrolid, có phổ kháng khuẩn rộng trên các vi khuẩn gram dương và một vài vi khuẩn gram âm. Trên lâm sàng thường có tác dụng với Streptococcus pyogenes, S. viridans, S. Pneumonia, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Corynebacterium diphtheriae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophila, Helicobacter pylori và Bordetella burgdorferi.
Tuy nhiên cần đánh giá tác dụng đối với từng loại vi khuẩn do tình trạng làm dụng nhóm thuốc Macrolid gây tình trạng kháng thuốc phổ biến. Roxithromycin có thể coi như thuốc thay thế Erythromycin với khả năng sinh học tin cậy hơn và ít có vấn đề hơn với hệ tiêu hóa, và cũng được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm với Penicillin nhưng lại bị dị ứng với Penicillin.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Roxithromycin được hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng 50%. Nồng độ đỉnh đạt được từ 6-8 ug/ml sau 2 giờ với liều đơn 150mg. Sự hấp thu giảm nếu uống sau bữa ăn. Thuốc thâm nhập tốt vào các tế bào và các khoang của cơ thể. Đặc biệt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung. Thuốc không qua hàng rào máu não, gắn kết protein 96%. Roxithromycin được chuyển hóa một lượng ở gan, đào thải đã số qua mật và phân ở dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa, khoảng 7-12% được đào thải qua nước tiểu và 15% qua phổi. Thời gian bán thải từ 8-13 giờ và thời gian này kéo dài hơn ở người suy gan, thận và trẻ em.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ: ROMYLID được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn răng miệng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
(Đặc biệt thuốc được ưu tiên lựa chọn dùng cho các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumonia, do Legionella, Campylobacter, giai đoạn đầu bệnh bạch hầu, ho gà và các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm nơi bệnh nhân dị ứng với penicillin).
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều lượng: Thuốc có dạng bào chế thích hợp dùng cho trẻ em.
- Liều thông thường: 5-8mg/kg/ngày chia làm 2 lần.
Tùy theo cân nặng có thể dùng liều như sau:
- Trẻ em từ 6-11kg:25mg, 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ em từ12-23 kg:50mg, 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ em từ24-40 kg:100mg, 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ em trên 40kg dùng theo liều người lớn:150mg, 2 lần mỗi ngày (nên dùng loại thuốc viên).
Cách dùng:
- Hòa trong một ly nước, khuấy đều dùng ngay.
- Uống thuốc trước bữa ăn 15 phút. Thời gian dùng thuốc từ 7 – 10 ngày.
- Người suy gan nặng: Cần giảm liều bằng ½ liều bình thường.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Người quá mẫn với Roxithromycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không chỉ định chung với các hợp chất gây co mạch kiểu Ergotamine.
- Không dùng cho người bệnh đang dùng Terfenadin, Astemizol hay Cisapride.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
- Dùng thận trọng cho người bị suy gan nặng.
- Không cần giảm liều cho người bị suy thận.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:
- Phối hợp Roxithromycin với các alkaloid của nấm cựa gà gây co mạch các đầu chi như: Ergotamine, Dihydroergotamine có thể dẫn đến hoại tử.
- Phối hợp Roxithromycin với các thuốc Terfenadin, Astemizol, Cisapride có nguy cơ gây loạn nhịp do dọa tính mạng.
- Dùng cùng lúc với Disopyramol có thể làm tăng nồng độ Disopyramol tự do trong huyết tương.
- Dùng cùng lúc với Bromocriptin làm tăng nồng độ chất này trong huyết tương.
Tuy nhiên cần đánh giá tác dụng đối với từng loại vi khuẩn do tình trạng làm dụng nhóm thuốc Macrolid gây tình trạng kháng thuốc phổ biến. Roxithromycin có thể coi như thuốc thay thế Erythromycin với khả năng sinh học tin cậy hơn và ít có vấn đề hơn với hệ tiêu hóa, và cũng được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm với Penicillin nhưng lại bị dị ứng với Penicillin.
- Thuốc làm tăng nhẹ nồng độ Theophyllin hoặc Cyclosporine nhưng không cần giảm liều.
- Thuốc không có tương tác đáng kể với Warfarin, Carbamazepin.
TRƯỜNG HỢP CÓ THÁI VÀ CHO CON BÚ:
- Chỉ nên sử dụng Roxithromycin cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
- Roxithromycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ rất thấp, nếu cần có thể dùng cho phụ nữ nuôi con bú.
TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Dùng thận trọng cho người lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, Không có thuốc giải độc đặc hiệu, khi quá liều cần rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng Erythromycin.
- Phát ban, dị ứng ngoài da, phù mạch.
- Đau đầu, chóng mặt, đi điếc, giảm khứu giác và vị giác.
- Hiếm khi bị phản ứng quá mẫn nặng, sốc phản vệ.
- Tăng men gan, hiếm khi bị viêm gan ứ mật, viêm tụy.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN: Nơi nhiệt độ không quá 30oC, tránh ẩm.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.