Agifivit (893100845624)

  1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Sắt fumarat: 200 mg (tương đương Sắt nguyên tố: 66 mg)
  • Acid folic: 1 mg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên (Tinh bột ngô, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose E6, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Talc, Phẩm màu oxyd sắt đỏ, Phẩm màu oxyd sắt đen).
  1. Dạng chế phẩm & Quy cách đóng gói
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc Hộp 5 vỉ x 25 viên.
  1. Chỉ định

Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic trong các trường hợp:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt.
  • Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: Sau chấn thương, phẫu thuật, cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.
  • Khẩu phần ăn hằng ngày không cung cấp đầy đủ sắt và acid folic.
  1. Liều lượng & Cách dùng
  • Liều dùng: Uống 1 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Thời điểm uống: Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.
  • Cách uống: Uống thuốc với nhiều nước.
  1. Chống chỉ định
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thừa sắt, bệnh mô nhiễm sắt (hemochromatosis).
  • Thiếu máu tan huyết.
  • Bệnh đa hồng cầu.
  1. Thận trọng khi sử dụng
  • Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng kéo dài.
  • Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng dạng viên nén, viên nang (chỉ dùng dạng nhỏ giọt hoặc siro hút qua ống).
  • Tránh uống thuốc với nước trà vì làm giảm sự hấp thu sắt.
  • Thuốc có thể đi kèm hiện tượng đi cầu phân đen hoặc xám.
  1. Tương tác thuốc
  • Giảm hấp thu chất khác: Sắt làm giảm hấp thu penicillamin, tetracyclin, levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm khi dùng chung.
  • Giảm hấp thu sắt: Các thuốc kháng acid (calci carbonat, natri carbonat, magnesi trisilicat) và nước trà làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng lúc.
  • Thuốc chống co giật: Dùng acid folic để điều trị thiếu folat do thuốc chống co giật có thể làm giảm nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh.
  • Cotrimoxazol: Làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
  • Thuốc tránh thai uống: Làm giảm chuyển hóa của folat, gây giảm folat và vitamin B12.
  1. Sử dụng cho phụ nữ có thai & cho con bú
  • Safe & chỉ định dùng cho người mang thai bị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
  • Dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.
  1. Tác dụng không mong muốn (ADR)
  • Dị ứng: Ngứa, nổi ban, mề đay.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân có màu đen.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  1. Đặc tính dược lực học
  • Sắt fumarat: Dạng sắt hữu cơ dễ hấp thu. Fe2+ đóng vai trò quan trọng tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Thiếu Fe2+ , hồng cầu không thể hình thành, quá trình hấp thu O2 và thải CO2 bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • Acid folic: Vitamin nhóm B, được khử thành tetrahydrofolat (coenzym tổng hợp nucleotid nhân purin/pyrimidin, ảnh hưởng trực tiếp lên tổng hợp DNA). Khi có Vitamin C, acid folic chuyển thành leucovorin cần thiết cho tổng hợp DNA và RNA.
  • Phối hợp: Phối hợp sắt và acid folic giúp phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ ở thai phụ hiệu quả hơn hẳn so với dùng đơn độc từng chất.
  1. Đặc tính dược động học
  • Sắt: Hấp thu tại tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Nhu cầu hấp thu tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu cơ thể tăng (thai phụ: 3–4 mg/ngày; người hành kinh: 1–2 mg/ngày). Dự trữ dưới dạng Ferritin và Hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.
  • Acid folic: Giải phóng nhanh ở dạ dày, hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non, phân bố nhanh vào các mô. Tích trữ chủ yếu ở gan và dịch não tủy. Thải trừ qua nước tiểu. Acid folic qua được nhau thai và sữa mẹ.
  1. Quá liều & Cách xử trí
  • Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà.
  • Xử trí:
    1. Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat).
    2. Sử dụng chất chelat hóa đặc hiệu: Deferoxamine.
    3. Xử trí tình trạng sốc và rối loạn kiềm toan theo phác đồ thông thường. Trường hợp nặng cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất.
    4. Bảo quản & Hạn dùng
  • Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tin liên quan