Faskit (VD-30383-18)

  1. Tên thuốc: FASKIT
  2. Thành phần: Mỗi gói (1,0g) thành phẩm chứa:

Kẽm gluconat……………..70 mg tương ứng với 10 mg kẽm

Tá dược vừa………………………..1 gói (Tá dược gồm: Lactose, microcrystalline cellulose, gelatin, amidon, natri lauryl sulfat, đường trắng, bột hương dâu).

  1. Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
  2. Đặc tính dược lực học, dược động học:

– Dược lực học:

Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzym quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase và nhiều enzym khác. Kẽm cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid. Giữ cho sự toàn vẹn của các mô. – Dược động học: Kẽm có thể liên kết với các nhóm hydryl, amino, imidozol acid và các phân tử hữu cơ khác. Kẽm được hấp thu chủ yếu qua tá tràng, sau đó gắn kết lỏng lẻo với protein huyết tương và nhanh chóng đi đến các mô của cơ thể. Nồng độ kẽm trong huyết tương giảm ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô của cơ thể và tập trung với nồng độ cao ở tuyến tiền liệt và màng mạch của mắt (mạch mạc mắt). Sự hấp thu của kẽm tại tá tràng giảm khi có sự hiện diện của oxylat, phosphat, calci, đồng và tăng khi có sự hiện diện của glucose, các amino acid, iodoquinol và các chất tạo phức chelat. Mỗi ngày có khoảng 2 – 5mg kẽm được đào thải qua tuyến tụy và qua đường ruột, ngoài ra bài tiết qua ống thận, qua mồ hôi. Khoảng 99% lượng kẽm trong cơ thể nằm trong các tế bào, phần còn lại được tìm thấy trong huyết tương và các dịch ngoại bào. Nồng độ kẽm trong huyết tương khoảng 100mol/100ml, trong đó khoảng 70% liên kết với albumin, phần còn lại chủ yếu liên kết với -macroglobulin.

  1. Quy cách đóng gói:

Hộp 30 gói x 1,0g thuốc cốm pha hỗn dịch uống. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

  1. Chỉ định, liều dùng, cách dùng và chống chỉ định

* Chỉ định:

Bổ sung trong trường hợp thiếu kẽm đã được xác định. Dự phòng thiếu hụt kẽm khi dùng một số loại thuốc nhất định (như penicilamin). * Cách dùng và liều dùng: – Cách dùng: Pha thuốc vào lượng nước thích hợp, khuấy đều, uống ngay sau khi pha. – Liều dùng: Liều thông thường: 1-2 gói/lần/ngày, uống thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ). * Chống chỉ định: Mẫn cảm với kẽm gluconat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  1. Thận trọng:

Thận trọng khi dùng kém trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn cấp tính. Thuốc có thành phần tá dược lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc. Trong thành phần của thuốc có chứa đường trắng (saccharose) cần thận trọng với những bệnh nhân bị tiểu đường. * Thời kỳ mang thai và cho con bú: Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sỹ. * Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

  1. Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

Không dùng phối hợp với tetracyclin, ciprofloxacin, hay các thuốc có chứa sắt, thuốc chữa bệnh dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo ra một phức chất làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa. Thực phẩm có hàm lượng phytin cao (như ngũ cốc, trái cây, hạt) làm giảm sự hấp thu kẽm.

  1. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

Có thể gây khó chịu ở dạ dày, tuy nhiên không nặng và thoáng qua.

  1. Quá liều và cách xử trí:

* Quá liều: Dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng: Miệng có vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy, nôn. * Cách xử trí: Khi uống kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành kẽm clorid từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, carbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày. Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất.

  1. Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo:

* Lưu ý: Khi thấy thuốc bị ẩm mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

  1. Điều kiện bảo quản và hạn dùng:

– Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.

– Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

  1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:

Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội ĐT: 024.33824685 * FAX: 024.33829054 Hotline: 024.33 522525

  1. Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc: Ngày 05 tháng 07 năm 2018

Tin liên quan