Khoa CĐHA- TDCN

I Đặc điểm tình hình
Khoa Chẩn đoán hình ảnh có đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng viên, Kỹ thuật giỏi giàu kinh nghiệm luôn có trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc, luôn cố gắng hết mình để phục vụ cho bệnh nhân, hỗ trợ cho công tác khám chữa bệnh của trung tâm ngày càng đạt kết quả cao.
Khoa mới được tách ra từ khoa Chẩn đoán hình ảnh xét nghiệm từ năm tháng 10 năm 2014 với nhiều chuyên ngành về chẩn đoán hình ảnh như: Siêu âm, X- quang thường, điện tim, nội soi dạ dày, nội soi tai – mũi – họng
Qua quá trình phát triển đến nay Khoa đã làm được thêm rất nhiều các kỹ thuật mới như: Siêu âm tim, lưu huyết não, X-quang kỹ thuật số, X- Quang UIV, Nội soi đại tràng….
II. Tổ chức nhân sự

Phụ trách khoa: Bs. Trần Trung Chính


Điều dưỡng trưởng: CNĐD. Nguyễn Thị Hồng Nhung.

Tổng số cán bộ của khoa hiện có: 12 cán bộ. Trong đó
05 Bác sĩ: 100% các bác sĩ đã được đào tạo chuyên sâu các chuyên ngành Xquang, nội soi, điện tim, điện não, lưu huyết não…
02 KTV:
05 Điều dưỡng: Trong đó có 02 cử nhân điều dưỡng,
III. Chức năng nhiệm vụ
Khoa chẩn đoán hình ảnh Trung tâm y tế Huyên Yên Lạc có đầy đủ chức năng của các khoa thăm dò chức năng, nội soi, chẩn đoán hình ảnh. Khoa sử dụng các thiết bị y tế để đánh giá chức năng các cơ quan trong cơ thể như: điện tim, điện não, lưu huyết não… Nội soi là nơi tiến hành các kỹ thuật, thủ thuật nội soi để chẩn đoán, điều trị bệnh bằng các phương tiện, máy móc đưa vào bên trong cơ thể người bệnh mocschaanr đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, bằng các thiết bị X-quang, siêu âm, điện tim, điện não đồ…Đáp ứng yêu cầu của các khoa lâm sàng và các buồng khám bệnh.
Mọi thành viên trong khoa phải đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa khám bệnh, quy chế công tác khoa nội, quy chế công tác khoa ngoại, quy chế công tác khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức, quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện và quy chế quản lý và sử dụng vật tư, thiết bị y tế.
Tham gia nghiên cứu khoa học.
IV. Trang thiết bị
– Khoa được trang bị nhiều máy móc hiện đại, chất lượng hình ảnh tốt đem đến kết quả cận lâm sàng có độ chính xác cao để người bệnh yên tâm về chất lượng chuyên môn .
– Với hệ thống máy móc hiện đại được trang bị như: Máy siêu âm màu SIEMENS, HITACHI, máy X-quang kỹ thuật số, X-quang di động, Máy điện tim, Máy nội soi dạ dày, Máy nội soi Đại tràng, Máy nội soi tai mũi họng, máy lưu huyết não, Máy điện não. Sắp tới khoa còn được nhận thêm máy X- quang cắt lớp
V. Hoạt động chuyên môn
Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên sâu, khoa đã thực hiện tốt một số các dịch vụ kỹ thuật trong các lĩnh vực sau:
1. Siêu âm
* Phát hiện những trường hợp cấp cứu như vỡ tạng đặc, chửa ngoài tử cung, những dị tật thai, các hình ảnh bất thường khác … qua những kỹ thuật:
– Siêu âm ổ bụng tổng quát hiện được
Bệnh cấp cứu: Viêm ruột thừa cấp, thủng tạng rỗng, vỡ tạng đặc, viêm tụy cấp…
Bệnh thông thường:
– Gan mật: u gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, sỏi túi mật, sỏi đường mật, polyp túi mật…
– Lách: Lách to, u lách, giãn tĩnh mạch lách…
– Tụy: Viêm tụy cấp và mạn tính, sỏi đầu tụy,u tụy…
– Thận tiết niệu: Sỏi thận, suy thận, thận móng ngựa, sỏi niệu quản, u bang quang, sỏi bàng quang, polyp bàng quang, u phì đại tiền liệt tuyến…
– Các bệnh lý về u ống tiêu hóa: Lồng ruột, tắc ruột…
* Siêu âm thai: Các di tật thai ở từng độ tuổi của thai như: dày da gáy, thai vô sọ, não úng thủy, teo não…
– Siêu âm thai ( tổng quát thai 2D, thai màu 4D)
– Siêu âm khối u
– Siêu âm phầm mềm khác ( Đùi , tuyến giáp, vú…..)
2. Xquang
* Phát hiện nhiều bệnh lý như: Các tổn thương ở xương như thoái hóa, gãy xương, u xương …, u phổi, lao phổi, viêm phế quản, tràn dịch màng phổi,.. thủng tạng rỗng, phát hiện bệnh lý bẩn sinh và mắc phải của thận, chức năng thận … nhờ những kỹ thuật chụp như sau:
– X- quang thường quy( tim phổi, các chi, ổ bụng …)
– X- quang kỹ thuật số
– Chụp UIV( đánh giá chức năng thận…)
3. Điệm tim
* phát hiện sớm bệnh lý tim mạch
– Nhồi máu cơ tim
– Thiếu maú cơ tim
– Rối loạn nhịp tim..
4. Nội soi dạ dày
* phát hiện những bệnh lý Đường tiêu hóa trên( Bệnh thực quản: nấm thực quản, giãn tĩnh mạch thực quản… Bệnh dạ dày: U dạ dày, viêm loé dạ dày tá tràng, chảy máu dạ dày, các bệnh lý khác của thực quản,dạ dày…)
5.Nội soi đại tràng
* Phát hiện những bệnh lý ở đường tiêu hóa dưới
U đại tràng,Viêm loét đại trực tàng, polyp đại trực tràng, xuất huyết đường tiêu hóa dưới, trĩ nội, ngoại và các bệnh lý khác của đại trực tràng
6. Nội soi Tai –Mũi- họng
* Phát hiện bệnh lý tai mũi họng: viêm mũi họng, dị dạng vách ngăn, u vòm, viêm tai giữa, thủng màng nhĩ.
7. Lưu huyết não
* Đo áp lực máu lên não từ đó phát hiện được những bệnh lý
– Thiếu máu não
– Phát hiện và theo dõi tình trạng co thắt mạch máu não.
– Phát hiện tăng áp lực nội sọ
– Đánh giá chết não….
8. Điện não
* Thăm dò chức năng hoạt động sinh lý của não qua đó phát hiện sóng bất thường, từ đó tìm ra các bệnh u não, động kinh, và các bệnh lý khác của hệ thần kinh.
VI . Thành tích đạt được
Hàng năm khoa đều đạt: Tập thể lao động tiên tiến
Năm 2014 khoa được UBND Tỉnh tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc
Năm 2016 khoa được sở y tế Vĩnh Phúc tặng giấy khen do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
VII. MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA KHOA CỦA KHOA CĐHA

 

Chia sẻ